“th” khi nào đọc /θ/ khi nào đọc /ð/.đây là 2 âm rất dễ nhầm lẫn trog khi phát âm tiếng anh. Riêng cái này thì ko có công thức chung.

TH – khi ở đầu từ:

* Hầu hết các từ bắt đầu bằng th thì đọc là /θ/.
* Trừ một số ít từ sau bắt đầu bằng th mà đọc là /ð/ :

· 5 demonstratives: the, this, that, these, those

· 2 personal pronouns (mỗi chữ 4 dạng): thou, thee, thy, thine; they, them, their, theirs

· 7 adverbs hay conjunctions: there, then, than, thus, though, thence, thither (tuy cũng có người đọc thence và thither với âm /θ/)

· Một số compound adverbs ghép với các từ trên: therefore, thereupon, thereby, thereafter, thenceforth, etc.

TH – khi ở giữa từ:

* Hầu hết th giữa từ được đọc là /ð/.

· Giữa các vowels: heathen, fathom;

· Những tổ hợp với -ther-: bother, brother, dither, either, father, Heather, lather, mother, other, rather, slither, southern, together, weather, whether, wither, smithereens; Caruthers,

· Những danh từ kép mà phần đầu có -ther hay -thers: Gaithersburg, Netherlands, Witherspoon- Riêng Rutherford thì có thể đọc /ð/ hay /θ/.

· Sau chữ /r/: Worthington, farthing, farther, further, northern.

· Trước chữ /r/: brethren.

* Một số ít th giữa từ được đọc là /θ/ ấy là vì xuất phát từ những danh từ được đọc là /θ/ :

· Những tính từ được cấu tạo bằng cách thêm -y sau danh từ thì thường giữ nguyên là /θ/: earthy, healthy, pithy, stealthy, wealthy; riêng worthy và swarthy thì đọc là /ð/.

· Trong những từ ghép với những chữ đọc là /θ/, thì tiếp tục đọc như khi chưa ghép : bathroom, Southampton; anything, everything, nothing, something.

· Từ tiếng Anh duy nhất có th ở giữa mà đọc /θ/ là brothel.

* Đa số các từ mà th ở giữa nhưng đọc là /θ/ là những từ vay mượn từ ngôn ngữ khác:

· Từ tiếng Hy Lạp: Agatha, anthem, atheist, Athens, athlete, cathedral, Catherine, Cathy, enthusiasm, ether, ethics, ethnic, lethal, lithium, mathematics, method, methyl, mythical, panther, pathetic, sympathy

· Từ tiếng La Tinh: author, authority

· Các tên gốc La Tinh: Bertha, Gothic, Hathaway, Jonathan, Othello, Parthian

· Gốc Celtic: Arthur , Abernathy, Abernethy

· Gốc Đức: Luther.

TH- khi ở Cuối từ

* Nouns và Adjectives

· Danh từ và tính từ tận cùng bằng th thì đọc là /θ/: bath, breath, cloth, froth, loath, sheath, sooth, tooth/teeth, wreath.

· Trừ những từ kết thúc bằng -the: tithe, lathe, lithe thì đọc là /ð/.

· các từ: blythe, booth, scythe, smooth có thể đọc là /ð/ hoặc /θ/.

* Verbs

· Các động từ tận cùng bằng th thì đọc là /ð/, và thường viết dưới dạng -the: bathe, breathe, clothe, loathe, scathe, scythe, seethe, sheathe, soothe, teethe, tithe, wreathe, writhe, và động từ: mouth thì cũng đọc là /ð/.

· froth thì có thể đọc /θ/ hay /ð/ nếu là động từ, và chỉ đọc là /θ/ nếu là danh từ.

* Loại khác:

· with có thể đọc là /θ/ hay /ð/ cũng như các từ ghép với nó: within, without, outwith, withdraw, withhold, withstand, wherewithal, etc.

Viện IBM (Sưu tầm)